Giới thiệu về bộ môn Công Nghệ

1. Giới thiệu chung
Bộ môn Công nghệ chế tạo máy, tiền thân là tổ chuyên môn Công nghệ chế tạo máy thuộc Khoa Cơ khí, trường Đại học Kinh tế kỹ thuật công nghiệp được thành lập vào năm 2018. Đến nay, bộ môn Công nghệ chế tạo máy có 12 cán bộ, giảng viên bao gồm 03 Tiến sĩ, 02 Nghiên cứu sinh, 06 Thạc sĩ và 01 Kỹ sư đảm nhận nhiệm vụ giảng dạy các môn học cơ sở chế tạo máy cho các ngành liên quan như Kỹ thuật cơ khí, Cơ điện tử, các môn học thuộc chuyên ngành Công nghệ chế tạo máy và các chuyên ngành khác như Kỹ thuật điện, Công nghê may.
Ngoài nhiệm vụ chính là đào tạo, tư vấn khoa học cho Khoa Cơ khí và Trường. Các giảng viên thuộc bộ môn cũng đã thực hiện nhiều đề tài nghiên cứu khoa học các cấp: Nhà nước, Bộ và Trường. Hàng năm nhiều công trình khoa học của các giảng viên thuộc bộ môn được công bố trên các tạp chí chuyên ngành trong và ngoài nước.
Bộ môn chế tạo máy là đơn vị chủ quản ngành Công nghệ chế tạo máy, đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp đào tạo kỹ sư, cử nhân công nghệ chế tạo máy. Ngành công nghệ chế tạo máy có vai trò tham gia trong hoạt động sản xuất thực tế, nơi các kỹ sư công nghệ chế tạo máy tham gia việc tính toán thiết kế, chế tạo và vận hành hoạt động của các sản phẩm (cơ khí), đồng thời tối ưu hóa quá trình sản xuất đảm bảo tính hiệu quả, tính kinh tế nhất có thể. Ngành này phục vụ cho công tác thiết kế trong các lĩnh vực như ô tô, máy bay và các phương tiện giao thông khác, các hệ thống gia nhiệt và làm lạnh, đồ dùng gia đình, máy móc và thiết bị sản xuất, vũ khí…

2. Chương trình đào tạo
Chuyên ngành Trình độ
Kỹ thuật Cơ khí Kĩ sư, cử nhân
Chương trình đào tạo ngành Công nghệ chế tạo máy cung cấp cho sinh viên kỹ năng thiết kế chế tạo máy và chi tiết máy, hệ thống sản xuất và các loại sản phẩm là thiết bị phục vụ nền kinh tế quốc dân và cộng đồng; kỹ năng tự tổ chức thực hiện các quá trình gia công, sản xuất chi tiết máy và máy, từ khâu chuẩn bị đến gia công, chế tạo ra thành phẩm; kỹ năng quản lý, điều hành các quá trình gia công, điều hành hệ thống sản xuất cơ khí và hệ thống sản xuất công nghiệp có liên quan; kỹ năng về vận hành thiết bị, bảo quản, bảo dưỡng máy móc, thiết bị…
Ngoài ra, người học còn được trang bị kỹ năng thu thập xử lý thông tin, phân tích cách yêu cầu, giới hạn mục tiêu thiết kế qua các điều kiện ràng buộc; kỹ năng tìm lời giải qua các bước phân tích và các công cụ hỗ trợ… để có thể đáp ứng yêu cầu công việc của kỹ sư chế tạo máy sau khi tốt nghiệp.

3. Chuẩn đầu ra
3.1. Kiến thức:
1. Hiểu biết về thế giới quan, nhân sinh quan đúng đắn và có khả năng nhận thức, đánh giá các hiện tượng một cách logic và tích cực.
2. Hiểu biết và vận dụng kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, chính trị, pháp luật vào các vấn đề thực tiễn.
3. Nắm vững kiến thức giáo dục An ninh - Quốc phòng và năng lực thể chất.
4. Có trình độ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản (theo thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT BGDĐT-BTTTT).
5. Sử dụng ngoại ngữ đạt trình độ tối thiểu tương đương bậc 3/6 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (theo thông tư Số: 01/2014/TT-BGDĐT).
6. Áp dụng được các kiến thức cơ sở về sức bền, vật liệu, đo lường, … để giải các bài toán kỹ thuật cơ khí.
7. Phân tích được nguyên lý hoạt động của máy và dụng cụ gia công cơ khí.
8. Xây dựng được quy trình công nghệ gia công các chi tiết, cụm chi tiết cơ khí.
9. Xây dựng được quy trình kiểm tra và đánh giá chất lượng sản phẩm.
10. Áp dụng các kiến thức tự động hóa để thiết kế được hệ thống điều khiển cho các thiết bị cơ khí.
11. Vận dụng được các kiến thức và phần mềm chuyên ngành để tính toán, thiết kế chi tiết máy, thiết bị, hệ thống công nghiệp.
12. Phân tích kỹ thuật CNC trong sản xuất cơ khí.
3.2. Kỹ năng:
3.2.1. Kỹ năng cứng
1. Đọc hiểu được bản vẽ kỹ thuật và sử dụng thành thạo các phần mềm CAD/CAM để thiết lập được bản vẽ cơ khí.
2. Khai thác, vận hành, quản lý được các máy gia công cơ khí, dây chuyền sản xuất cơ khí.
3. Bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa được các thiết bị cơ khí.
4. Tư vấn, chuyển giao hệ thống công nghệ trong lĩnh vực cơ khí.
3.2.2. Kỹ năng mềm
Tính toán, lập báo cáo, thuyết trình, phản biện, tổ chức công việc cá nhân; lập kế hoạch, điều phối công việc khi làm việc nhóm.
3.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm
1. Nhận thức được tầm quan trọng của việc tự học tập và học tập suốt đời; có khả năng tự tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
2. Có khả năng thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; khả năng tự định hướng để phát triển sự nghiệp.
3. Có phẩm chất đạo đức tốt; có ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp, tuân thủ nội quy, quy định pháp luật và các nguyên tắc an toàn nghề nghiệp; có trách nhiệm với công việc, tập thể và xã hội.
 
 

4. Danh sách cán bộ đương nhiệm
Trưởng bộ môn phụ trách:       TS. Nguyễn Thành Huân
                                                  Email: [email protected]

TS. Nguyễn Thành Huân
Trưởng BM- Giảng viên

Ths. Dương Hải Nam
Phó trưởng BM-GVC

TS. Phạm Vũ Dũng
Giảng viên chính

KS. Lê Văn Tiến
Giảng viên

Ths. Đặng Văn Hòa
Giảng viên

Ths. Nguyễn Văn Trúc
Giảng viên

Ths. Vũ Hoài Anh
Giảng viên

Ths. Trương Minh Đức
Giảng viên

Ths. Đỗ Anh Tuấn
Giảng viên chính

Ths. Lê Như Trang
Giảng viên

Ths. Trần Văn Mạnh
Giảng viên

TS. Triệu Quý Huy
Giảng viên
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây